Quy định chở hàng bằng xe tải là hệ thống quy tắc và tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước ban hành, nhằm đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và giữ gìn trật tự xã hội.
Theo Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia (2023), mỗi năm tai nạn giao thông gây tổn thất tới 2,9% GDP, tương đương khoảng 300 tỷ đồng mỗi ngày – con số đủ cho thấy tầm quan trọng của việc tuân thủ luật.
Việc chấp hành đúng quy định không chỉ là nghĩa vụ của chủ xe, tài xế và đơn vị vận tải mà còn là “lá chắn” bảo vệ tính mạng, tài sản và uy tín kinh doanh.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các nhóm quy định quan trọng như: tải trọng, kích thước xe, giấy tờ cần thiết, an toàn giao thông và cách xếp hàng đúng chuẩn. Đây là những “kim chỉ nam” giúp bạn vận hành xe tải an toàn, hiệu quả và hợp pháp.

Nội dung bài viết
- Quy Định Về Tải Trọng Chở Hàng Bằng Xe Tải
- Quy Định Về Kích Thước Khi Chở Hàng Bằng Xe Tải
- Quy Định Về Các Loại Giấy Tờ Mang Theo Khi Chở Hàng Bằng Xe Tải
- Quy Định Về An Toàn Giao Thông Khi Chở Hàng Bằng Xe Tải
- Quy Định Xếp Hàng Hóa Trên Xe Tải
- Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Các Quy Định Mới Nhất Khi Chở Hàng Bằng Xe Tải
- 1. Tải trọng và trọng tải có gì khác biệt?
- 2. Loại hàng hóa nào không được vận chuyển bằng xe tải?
- 3. Vận chuyển hàng hóa không có hóa đơn bị phạt bao nhiêu?
- 4. Lưu ý gì khi chở hàng bằng xe tải vào nội thành?
- 5. Quy định về thời gian làm việc tối đa của tài xế xe tải là bao nhiêu?
- 6. Lưu ý gì khi làm hợp đồng thuê xe tải chở hàng?
- 7. Đơn vị nào cho thuê xe tải chở hàng chuyên nghiệp, uy tín tại HCM?
Quy Định Về Tải Trọng Chở Hàng Bằng Xe Tải
Quy định về tải trọng xe tải yêu cầu chủ xe và tài xế chở hàng không vượt quá tải trọng ghi trong giấy đăng kiểm hoặc biển báo, nhằm bảo vệ hạ tầng và đảm bảo an toàn. Việc vi phạm có thể bị kiểm tra tại trạm cân và xử phạt từ 2 đến 50 triệu đồng kèm các hình phạt bổ sung theo mức độ vượt tải.
1. Quy định về tải trọng xe
Tải trọng cho phép của xe tải là khối lượng tối đa mà xe được phép chở, bao gồm trọng lượng bản thân xe và hàng hóa. Con số này được xác định dựa trên thiết kế và cấu tạo của xe và được ghi rõ ràng trên Giấy chứng nhận đăng kiểm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải, tất cả xe tải chở hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt tải trọng cho phép ghi trong Giấy chứng nhận đăng kiểm và giới hạn của cầu, đường. Mức tải trọng tối đa sẽ thay đổi tùy theo loại xe, số trục và điều kiện hạ tầng.
Ví dụ: một xe tải 2 trục có khối lượng bản thân 3 tấn và được phép chở tối đa 5 tấn hàng, nếu vượt quá con số này thì có thể bị xử phạt theo tỷ lệ phần trăm vượt tải quy định tại Thông tư 46/2015/TT-BGTVT (sửa đổi bổ sung tại Thông tư 35/2023).
2. Quy định về xe quá tải trọng đường bộ
Theo thông tư số 35/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT, xe quá tải trọng của đường bộ khi thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau:
- Tổng trọng lượng xe:
- Vượt quá giới hạn ghi trên biển báo “Hạn chế trọng tải toàn bộ xe” hoặc “Loại xe hạn chế qua cầu”.
- Vượt quá quy định về giới hạn tổng trọng lượng theo Thông tư 46/2015/TT-BGTVT tại nơi không có biển báo nào.
- Tải trọng trục xe:
- Vượt quá giới hạn ghi trên biển báo “Hạn chế tải trọng trên trục xe” hoặc “Tải trọng trục hạn chế qua cầu”.
- Vượt quá quy định về giới hạn tải trọng trục xe theo Thông tư 46/2015/TT-BGTVT tại nơi không có biển báo nào.
3. Kiểm tra tải trọng
Mục đích của kiểm tra tải trọng là đảm bảo xe tải chở hàng không vượt quá tải trọng cho phép, góp phần bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, nâng cao an toàn giao thông và bảo vệ môi trường.
- Quy trình kiểm tra:
- Xe tải chở hàng sẽ được kiểm tra tải trọng tại các trạm kiểm tra hoặc trạm cân lưu động khi có yêu cầu của lực lượng chức năng hoặc theo kế hoạch kiểm soát, không bắt buộc phải cân trước mỗi chuyến đi.
- Việc kiểm tra tải trọng được thực hiện bằng hệ thống cân tự động hoặc cân cơ điện.
- Kết quả kiểm tra tải trọng được ghi trên Giấy chứng nhận kiểm tra tải trọng.
- Lưu ý:
- Giấy chứng nhận kiểm tra tải trọng còn hiệu lực là điều kiện bắt buộc để xe tải được lưu thông trên đường.
- Trường hợp xe tải không có Giấy chứng nhận kiểm tra tải trọng hợp lệ hoặc vi phạm quy định về tải trọng sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
4. Xử phạt vi phạm
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP), mức phạt của xe chở quá tải sẽ dao động từ 2 – 50 triệu đồng tùy trường hợp:
| Trường hợp | Mức phạt tiền | Mức phạt bổ sung |
| Không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép lưu hành. | Từ 2 – 3 triệu đồng | Buộc phải dỡ phần hàng hóa quá tải xuống. |
| Xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường từ 10% đến 20% (trừ trường hợp có giấy phép lưu hành hợp lệ). | Từ 4 – 6 triệu đồng | Phải dỡ phần hàng hóa quá tải xuống. |
| – Xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường từ 20% đến 50% (trừ trường hợp có giấy phép lưu hành hợp lệ).
– Xe có Giấy phép lưu hành hợp lệ nhưng vượt quá tải trọng hoặc đi sai tuyến đường quy định trong Giấy phép. |
Từ 13 – 15 triệu đồng | – Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2 – 4 tháng.
– Tháo dỡ lượng hàng hoá quá tải trên xe. |
| Xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 50% (trừ trường hợp có giấy phép lưu hành hợp lệ). | Từ 40 – 50 triệu đồng | – Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 3 – 5 tháng.
– Tháo dỡ lượng hàng hoá quá tải trên xe. |
| Trốn, không chấp hành việc kiểm tra tải trọng xe. | Từ 40 – 50 triệu đồng | Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 3 – 5 tháng. |
Bên cạnh đó, tài xế và chủ xe còn phải chịu trách nhiệm phục hồi tình trạng cầu đường hư hỏng do việc chở hàng quá trọng tải cho phép.

Quy Định Về Kích Thước Khi Chở Hàng Bằng Xe Tải
Quy định về kích thước khi chở hàng bằng xe tải giới hạn chiều cao, chiều rộng, chiều dài hàng hóa theo thiết kế hoặc phê duyệt để đảm bảo an toàn giao thông. Xe quá khổ không phép sẽ bị phạt từ 2 – 50 triệu đồng, buộc dỡ hàng và có thể bị tước giấy phép lái xe.
1. Quy định về chiều cao thùng xe tải
Điều 18 Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT có quy định về chiều cao xếp hàng hóa trên xe:
- Xe tải thùng hở có mui: Chiều cao xếp hàng hóa không vượt quá giới hạn thùng xe theo thiết kế hoặc thiết kế cải tạo được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Xe tải thùng hở không mui:
- Hàng hóa cao hơn thùng xe phải được chằng buộc, kê, chèn đảm bảo an toàn khi lưu thông.
- Chiều cao xếp hàng hóa tối đa (tính từ mặt đường):
- Xe chở từ 5 tấn trở lên: 4,2 mét.
- Xe chở từ 2,5 đến dưới 5 tấn: 3,5 mét.
- Xe chở dưới 2,5 tấn: 2,8 mét.
- Xe chở hàng rời (đất, đá, cát,…): Chiều cao không quá chiều cao thùng xe ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định.
2. Quy định về chiều rộng và chiều dài thùng xe
Điều 19 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT có quy định về chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa trên xe:
- Chiều rộng: Chiều rộng hàng hóa không được vượt quá chiều rộng thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được phê duyệt.
- Chiều dài:
- Không vượt quá 1,1 lần chiều dài toàn bộ xe theo thiết kế hoặc thiết kế cải tạo đã phê duyệt.
- Giới hạn tối đa: 20,0 m.
- Nếu hàng dài hơn thùng xe: Phải có báo hiệu theo quy định và chằng buộc chắc chắn.
3. Quy định về xe quá khổ đường bộ
Theo thông tư số 35/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT, xe quá khổ giới hạn là xe có kích thước bao ngoài (kể cả hàng hóa) vượt quá một trong các tiêu chí sau:
- Về chiều dài:
- Vượt quá kích thước ghi trên biển báo “Hạn chế chiều dài xe”.
- Dài hơn 20 mét hoặc 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe (nếu không có biển báo “Hạn chế chiều dài xe”).
- Về chiều rộng:
- Vượt quá kích thước ghi trên biển báo “Hạn chế chiều ngang xe”.
- Rộng hơn 2,5 mét (nếu không có biển báo “Hạn chế chiều ngang xe”).
- Về chiều cao:
- Vượt quá kích thước ghi trên biển báo “Hạn chế chiều cao”.
- Cao hơn 4,2 mét, đối với xe chở container cao hơn 4,35 mét (nếu không có biển báo “Hạn chế chiều cao”).
4. Xử phạt vi phạt
Theo Nghị Định 123/2021/NĐ-CP, mức phạt của xe chở quá khổ sẽ dao động từ 2 – 50 triệu đồng tùy trường hợp vi phạm:
| Trường hợp | Mức phạt tiền | Mức phạt bổ sung |
| Không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép lưu hành. | Từ 2 – 3 triệu đồng | Buộc phải dỡ phần hàng hóa quá khổ xuống. |
| – Xe vượt quá khổ giới hạn của cầu, đường mà không có giấy phép.
– Chở hàng vượt quá khổ giới hạn của cầu, đường. |
Từ 8 – 10 triệu đồng | Buộc phải dỡ phần hàng hóa quá khổ xuống. |
| Chuyển tải hoặc dùng các thủ đoạn khác để trốn tránh việc phát hiện xe chở quá tải, quá khổ. | Từ 40 – 50 triệu đồng | – Buộc phải dỡ phần hàng hóa quá khổ xuống.
– Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 3 – 5 tháng. |
Ngoài ra, tài xế và chủ xe còn phải chịu trách nhiệm phục hồi tình trạng cầu đường hư hỏng do việc chở hàng quá khổ cho phép.

Quy Định Về Các Loại Giấy Tờ Mang Theo Khi Chở Hàng Bằng Xe Tải
Người lái xe tải chở hàng phải mang đầy đủ giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe, kiểm định, bảo hiểm, giấy vận tải và giấy tờ hàng hóa quy định theo Luật Giao thông đường bộ năm 2008. Mức xử phạt vi phạm khi thiếu giấy tờ dao động từ 200.000 – 1.000.000 VNĐ.
1. Giấy tờ cần mang theo khi tham gia giao thông đường bộ
Theo khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định, người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:
- Giấy đăng ký xe: Do cơ quan đăng kiểm xe cơ giới cấp.
- Giấy phép lái xe: Đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 Luật Giao thông đường bộ năm 2008.
- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Do cơ quan đăng kiểm xe cơ giới cấp, còn hiệu lực theo Điều 55 Luật Giao thông đường bộ năm 2008.
- Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
2. Giấy vận tải
Theo Điều 47 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT, tài xế vận chuyển hàng hóa cần mang theo giấy vận tải (giấy vận chuyển) đúng quy định:
- Giấy vận tải do đơn vị kinh doanh vận tải phát hành theo quy định tại khoản 11 Điều 9 Nghị định 10/2020/NĐ-CP.
- Giấy vận tải do đơn vị vận tải đóng dấu, cấp cho người lái xe mang theo trong suốt quá trình vận chuyển. Trường hợp là hộ kinh doanh, chủ hộ ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải.
- Sau khi xếp hàng lên xe, trước khi vận chuyển, chủ hàng hoặc đại diện ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải.
- Giấy vận tải phải ghi rõ thông tin về:
- Tên đơn vị vận tải.
- Biển kiểm soát xe.
- Tên đơn vị hoặc người thuê vận tải.
- Hành trình (điểm đầu và điểm cuối).
- Số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có).
- Loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe.
Người lái xe phải xuất trình Giấy vận tải khi có yêu cầu của cảnh sát giao thông hoặc lực lượng chức năng có thẩm quyền.
3. Giấy tờ về hàng hóa
Xe tải chở hàng phải có đầy đủ giấy tờ về hàng hóa như: hóa đơn, chứng từ xuất kho, chứng nhận chất lượng (nếu có).
- Hóa đơn: Hóa đơn do người bán hàng hóa xuất.
- Chứng từ xuất kho: Do cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh hàng hóa xuất.
- Giấy chứng nhận chất lượng (nếu có): Do cơ quan có thẩm quyền cấp, chứng minh chất lượng hàng hóa.
4. Xử phạt vi phạm
Mức xử phạt khi không mang các loại giấy tờ theo quy định khi chở hàng bằng xe tải dao động từ 200.000 – 1.000.000 đồng tùy trường hợp. Dưới đây là mức phạt được cập nhật theo các Nghị định mới nhất:
| Loại vi phạm | Mức phạt tiền | Căn cứ pháp lý |
| Không mang theo Giấy phép lái xe. | 300.000 – 400.000 đồng | Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ năm 2025). |
| Không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của xe cơ giới còn hiệu lực. | 400.000 – 600.000 đồng | Căn cứ điểm b, điểm c khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. |
| Không mang theo Giấy đăng ký xe. | 300.000 – 400.000 đồng | Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ năm 2025). |
| Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo giấy vận tải (trừ xe taxi tải). | 800.000 – 1.000.000 đồng | Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. |

Quy Định Về An Toàn Giao Thông Khi Chở Hàng Bằng Xe Tải
Xe tải chở hàng phải trang bị đầy đủ thiết bị an toàn, tuân thủ tốc độ, luật giao thông và không chở quá tải, quá khổ hay sử dụng rượu bia khi lái. Mọi vi phạm sẽ bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ năm 2025) và các văn bản liên quan, nhằm đảm bảo an toàn giao thông.
1. Trang bị an toàn
Xe tải chở hàng phải được trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn như hệ thống phanh, hệ thống chiếu sáng, hệ thống lái, hệ thống cảnh báo,…
- Hệ thống phanh: Phải hoạt động hiệu quả, đảm bảo khả năng phanh xe an toàn trong mọi tình huống.
- Hệ thống chiếu sáng: Đèn pha, đèn cốt, đèn phanh, đèn báo rẽ, đèn hậu,… phải hoạt động bình thường, đảm bảo chiếu sáng và báo hiệu rõ ràng khi tham gia giao thông vào ban đêm hoặc trong điều kiện thời tiết xấu.
- Hệ thống lái: Phải hoạt động trơn tru, chính xác, đảm bảo khả năng điều khiển xe an toàn.
- Hệ thống cảnh báo: Còi, còi báo hiệu nguy hiểm,… phải hoạt động tốt, đảm bảo cảnh báo cho người tham gia giao thông khác khi cần thiết.
Ngoài ra, xe tải chở hàng còn phải được trang bị các thiết bị an toàn khác như:
- Dây đai an toàn cho người lái và người ngồi ghế phụ.
- Bình cứu hỏa.
- Gương chiếu hậu.
- Kính chắn gió.
- Lốp xe có độ sâu rãnh phù hợp, không bị mòn, nứt vỡ.
Người lái xe tải chở hàng cần kiểm tra kỹ lưỡng các thiết bị an toàn trên xe trước khi tham gia giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và người tham gia giao thông khác.
2. Tốc độ
Người lái xe tải chở hàng phải tuân thủ giới hạn tốc độ được quy định tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT (và các văn bản sửa đổi, bổ sung mới nhất) hoặc theo biển báo trên từng tuyến đường.
- Cần điều chỉnh tốc độ phù hợp với điều kiện đường sá, thời tiết và tình trạng xe.
- Theo Báo cáo Thế giới về Phòng ngừa Thương tích do Tai nạn Đường bộ 2020 của WHO, chỉ cần giảm tốc độ 1% có thể giúp giảm 3% số ca tử vong do tai nạn giao thông.
3. Luật giao thông đường bộ
Người lái xe tải chở hàng phải tuân thủ Luật giao thông đường bộ năm 2024 và các văn bản quy định pháp luật liên quan. Một số điều khoản quan trọng của Luật giao thông đường bộ cần lưu ý:
- Không được sử dụng điện thoại di động khi lái xe.
- Không được chở quá tải, quá khổ.
- Không được điều khiển xe khi đã sử dụng rượu bia hoặc chất kích thích.
- Không được dừng, đỗ xe trái quy định.
- Cung cấp đầy đủ thông tin khi xảy ra tai nạn giao thông.
4. Xử phạt vi phạm
Nếu vi phạm quy định an toàn giao thông, người lái và chủ phương tiện sẽ bị xử phạt theo Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ năm 2025).
Hình thức xử phạt có thể gồm:
- Phạt tiền.
- Trừ điểm bằng lái.
- Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe.
- Đình chỉ hoạt động của xe.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây thiệt hại nghiêm trọng về con người và tài sản.
Tùy vào từng trường hợp mà sẽ có các khung hình phạt nhất định. Việc xử phạt vi phạm nhằm mục đích giáo dục, răn đe người vi phạm và góp phần đảm bảo an toàn giao thông.

Quy Định Xếp Hàng Hóa Trên Xe Tải
Thông tư 41/2023 sửa đổi, bổ sung Thông tư 35/2013 có quy định về xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ (hiệu lực từ ngày 15/2/2024) như sau:
1. Quy định xếp hàng cho từng loại hàng hóa
Hàng rời, hàng bao kiện, hàng dạng trụ, hàng container đều có quy định xếp hàng khác nhau:
- Hàng rời: Sử dụng phương tiện phù hợp, che phủ chắc chắn, đảm bảo chiều cao thấp hơn mép thùng xe.
- Hàng bao kiện: Xếp kiện nặng và cứng phía dưới, sắp xếp cùng kích thước, dùng thiết bị chèn lót khi có khoảng trống; gia cố sau khi xếp.
- Hàng dạng trụ:
- Xếp hàng ngang hoặc dọc, vuông góc với chiều dài xe.
- Trụ cao nhỏ hơn hoặc bằng đường kính phải đặt thẳng đứng.
- Chằng buộc, gia cố, sử dụng thùng chuyên dụng hoặc giá đỡ.
- Có đệm lót khi xếp chồng để chống trơn trượt.
Hàng trong container:
- Sử dụng container phù hợp, chèn lót chống xê dịch.
- Sử dụng xe đầu kéo, sơ mi rơ moóc hoặc xe tải phù hợp.
- Cố định container chắc chắn bằng khóa hãm.
2. Quy định trách nhiệm
Cả đơn vị vận tải, người lái xe và người áp tải đều có trách nhiệm tuân thủ quy định về xếp hàng.
- Đơn vị vận tải: Đơn vị vận tải cần cung cấp thông tin đầy đủ cho lái xe, người áp tải, người xếp hàng. Đồng thời bố trí thiết bị che phủ, gia cố, chằng buộc, chèn lót đầy đủ và phổ biến, hướng dẫn phương án xếp hàng hóa đúng quy định.
- Lái xe, người áp tải: Lái xe, người áp tải cần tuân thủ quy định xếp hàng hóa. Trước khi vận chuyển cần kiểm tra hàng hóa kỹ càng:
- Đảm bảo xếp, che chắn, gia cố, chằng buộc, chèn lót đúng quy định.
- Đối chiếu thông tin với đơn vị vận tải và hướng dẫn nhà sản xuất; không vượt quá khối lượng cho phép.

Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Các Quy Định Mới Nhất Khi Chở Hàng Bằng Xe Tải
1. Tải trọng và trọng tải có gì khác biệt?
Có thể phân biệt tải trọng và trọng tải bằng cách nắm rõ khái niệm:
- Tải trọng là khối lượng tối đa mà xe được phép chở, bao gồm trọng lượng bản thân xe và hàng hóa. Con số này được ghi rõ trên Giấy chứng nhận đăng kiểm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Trọng tải là trọng lượng thực tế của xe và hàng hóa khi tham gia giao thông.
2. Loại hàng hóa nào không được vận chuyển bằng xe tải?
Theo quy định, danh mục những loại hàng hóa cấm vận chuyển mới nhất gồm:
- Ma túy và các hợp chất làm từ thuốc phiện.
- Vũ khí, trang thiết bị quân sự.
- Văn hóa phẩm đồi trụy, phản động.
- Các chất dễ cháy, nổ, gây nguy hiểm.
- Những mặt hàng bị cấm buôn bán/ kinh doanh.
3. Vận chuyển hàng hóa không có hóa đơn bị phạt bao nhiêu?
Theo Khoản 5, Điều 44, Nghị định 109/2013/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi vận chuyển hàng hóa không có hóa đơn từ 4 – 20 triệu đồng tùy trường hợp:
- Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định: Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng.
- Không lập hóa đơn tổng hợp: Phạt từ 4 – 8 triệu đồng.
4. Lưu ý gì khi chở hàng bằng xe tải vào nội thành?
Khi chở hàng vào nội thành, cần chú ý về quy định khung giờ cấm xe tải, loại hàng hóa hạn chế lưu thông, các giờ cao điểm, các tuyến đường cấm, quy định xếp – chở hàng hóa, quy định đỗ xe để tránh bị xử phạt không đáng có.
5. Quy định về thời gian làm việc tối đa của tài xế xe tải là bao nhiêu?
Theo Luật số 118/2025/QH15, tài xế không được lái xe liên tục quá 4 giờ.
6. Lưu ý gì khi làm hợp đồng thuê xe tải chở hàng?
Một số lưu ý về hợp đồng thuê xe tải gồm: thông tin và điều khoản rõ ràng, được ký bởi các bên có thẩm quyền, quy định chi tiết về hàng hóa, giá cả, trách nhiệm, hiệu lực, bồi thường thiệt hại và những trường hợp bất khả kháng.
7. Đơn vị nào cho thuê xe tải chở hàng chuyên nghiệp, uy tín tại HCM?
An Lộc Phát là công ty vận tải uy tín tại TP.HCM, chuyên cung cấp dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng đa dạng, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm cùng hệ thống xe tải hiện đại, An Lộc Phát cam kết mang đến cho khách hàng dịch vụ chất lượng cao, an toàn và giá cả hợp lý

Dịch vụ cho thuê xe tải của An Lộc Phát:
- Đa dạng chủng loại xe: Sở hữu xe tải cho thuê 1 – 15 tấn, đa dạng loại thùng hàng, đầy đủ giấy tờ và thường xuyên bảo dưỡng vệ sinh định kỳ, đáp ứng mọi nhu cầu vận chuyển của khách hàng.
- Giá cả cạnh tranh: Mức giá thuê xe tải, minh bạch theo gói và cạnh tranh nhất thị trường.
- Chất lượng dịch vụ cao: Cam kết cung cấp dịch vụ cho thuê xe tải an toàn, chuyên nghiệp và uy tín.
- Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp: Đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, tài xế giàu kinh nghiệm, bốc xếp chuyên nghiệp, đem lại sự an tâm cho khách hàng.
- Phục vụ 24/7: Nhân sự làm việc theo ca 24/7, sẵn sàng phục vụ khách hàng nhanh chóng kể cả ngày lễ Tết.
- Tuân thủ mọi quy định của pháp luật: An Lộc Phát cung cấp dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn tối đa cho hàng hóa, con người.
Hy vọng những thông tin về quy định khi chở hàng xe tải mới nhất sẽ có ích. Mọi thắc mắc về dịch vụ thuê xe tải chở hàng, liên hệ ngay với An Lộc Phát để được phục vụ!
