Phí sử dụng đường bộ xe tải, còn được gọi là phí bảo trì đường bộ, là khoản thu bắt buộc được quy định theo Nghị định 18/2012/NĐ-CP, nhằm đảm bảo nguồn kinh phí duy tu, bảo dưỡng và phát triển hệ thống giao thông đường bộ quốc gia.
Theo thống kê của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, năm 2024, có hơn 1.2 triệu xe tải đang lưu hành, đóng góp khoảng 40% tổng nguồn thu phí đường bộ trên toàn quốc.
Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về biểu phí mới nhất áp dụng cho từng loại xe tải, các quy định quan trọng về đóng phí, và hướng dẫn cụ thể về thủ tục đăng ký, nộp phí theo cả hình thức truyền thống và trực tuyến.
Nếu bạn đang sở hữu một chiếc xe tải và chưa nắm rõ các thông tin về phí đường bộ xe tải thì bài viết này dành cho bạn. Theo dõi ngay để “nắm gọn” các kiến thức cần thiết giúp bạn thực hiện nghĩa vụ nộp phí đúng quy định và tránh những phiền toái do vi phạm nhé.

Nội dung bài viết
- Phí Đường Bộ Là Gì?
- Biểu Phí Đường Bộ Xe Tải Mới Nhất
- Quy Định Pháp Lý Về Phí Đường Bộ Xe Tải
- Thủ Tục Đóng Phí Đường Bộ Xe Tải
- Các Câu Hỏi Thường Gặp Liên Quan Đến Phí Đường Bộ Xe Tải
- 1. Có cần đóng phí đường bộ nếu xe tải đăng ký tạm ngừng hoạt động không?
- 2. Đóng phí đường bộ theo từng chuyến đi có được không?
- 3. Xe tải quá tải có bị phạt không?
- 4. Nếu có khiếu nại về phí đường bộ xe tải thì liên hệ ở đâu?
- 5. Nộp phí đường bộ xe tải có tác dụng gì?
- 6. Phí đường bộ có ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa không?
- 7. Có cần đóng phí đường bộ xe tải nếu tôi chỉ sử dụng xe trong nội thành phố?
- 8. Có thể sử dụng tem phí đường bộ của xe khác cho xe của mình không?
- 9. Có được hoàn tiền phí đường bộ xe tải nếu tôi bán xe hoặc xe bị hỏng không?
Phí Đường Bộ Là Gì?
Phí đường bộ xe tải, còn được gọi là phí bảo trì đường bộ hoặc phí sử dụng đường bộ, là khoản chi phí bắt buộc mà chủ xe tải phải nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Mục đích của việc thu phí này là để bảo trì các hệ thống đường bộ và nâng cấp, mở rộng và xây dựng thêm đường xá, cầu cống để đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng.
Phí bảo trì đường bộ khác với phí cầu đường:
- Phí cầu đường: Là khoản phí để bù đắp chi phí xây dựng cầu đường, được thu trực tiếp tại các trạm thu phí BOT (Build-Operate-Transfer).
- Phí đường bộ: Được thu trên toàn bộ hệ thống đường bộ, không chỉ giới hạn ở các tuyến đường có trạm thu phí BOT.
Ngoài ra, theo Nghị định 130/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 của Chính phủ, xe tải cần nộp thêm phí sử dụng đường bộ cao tốc (với mức thu phí từ 2.250 đồng/xe.km đến 5.200 đồng/xe.km).

Biểu Phí Đường Bộ Xe Tải Mới Nhất
Tham khảo bảng biểu phí của các loại xe tải theo trọng tải và xe đầu kéo.
1. Phí đường bộ xe tải
Bảng lệ phí đường bộ xe tải như sau:
| Mức thu (nghìn đồng) | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 30 tháng |
| Phí đường bộ xe tải dưới 1 tấn | 180 | 540 | 1.080 | 2.160 | 3.150 | 4.150 | 5.070 |
| Phí đường bộ xe tải dưới 4 tấn | 180 | 540 | 1.080 | 2.160 | 3.150 | 4.150 | 5.070 |
| Phí đường bộ xe tải từ 4 tấn đến dưới 8,5 tấn | 270 | 810 | 1.620 | 3.240 | 4.730 | 6.220 | 7.600 |
| Phí đường bộ xe tải từ 8,5 tấn đến dưới 13 tấn | 390 | 1.170 | 2.340 | 4.680 | 6.830 | 8.990 | 10.970 |
| Phí đường bộ xe tải từ 13 tấn đến dưới 19 tấn | 590 | 1.770 | 3.540 | 7.080 | 10.340 | 13.590 | 16.600 |
| Phí đường bộ xe tải từ 19 tấn đến dưới 27 tấn | 720 | 2.160 | 4.320 | 8.640 | 12.610 | 16.590 | 20.260 |
| Phí đường bộ xe tải từ 27 tấn trở lên | 1.040 | 3.120 | 6.240 | 12.480 | 18.220 | 23.960 | 29.270 |
2. Phí đường bộ xe đầu kéo
Bảng lệ phí đường bộ xe đầu kéo như sau:
| Mức thu (nghìn đồng) | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 30 tháng |
| Phí đường bộ xe đầu kéo dưới 19 tấn | 590 | 1.770 | 3.540 | 7.080 | 10.340 | 13.590 | 16.600 |
| Phí đường bộ xe đầu kéo từ 19 tấn đến dưới 27 tấn | 720 | 2.160 | 4.320 | 8.640 | 12.610 | 16.590 | 20.260 |
| Phí đường bộ xe đầu kéo từ 27 tấn đến dưới 40 tấn | 1.040 | 3.120 | 6.240 | 12.480 | 18.220 | 23.960 | 29.270 |
| Phí đường bộ xe đầu kéo từ 40 tấn trở lên | 1.430 | 4.290 | 8.580 | 17.160 | 25.050 | 32.950 | 40.240 |
Lưu ý:
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 – 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) sẽ bằng 92% mức phí của 01 tháng trong các bảng biểu phí đường bộ nêu trên.
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 – 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng trong các bảng biểu phí đường bộ nêu trên.
- Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = Mức thu 01 tháng x Số tháng phải nộp của chu kỳ trước.
- Khối lượng toàn bộ là khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.
- Mức thu này không áp dụng đối với xe của lực lượng quốc phòng và xe của lực lượng công an.
Quy Định Pháp Lý Về Phí Đường Bộ Xe Tải
Dưới đây là thông tin các đối tượng xe tải tham gia thu phí, thời gian đóng phí đường bộ và quy định nộp phí, xử phạt.
1. Các đối tượng xe tải tham gia thu phí
Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 293/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 90/2023/NĐ-CP), các đối tượng chịu phí bảo trì đường bộ bao gồm:
- Xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự đã đăng ký lưu hành: Bao gồm tất cả các loại xe ô tô đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, bất kể xe có tham gia giao thông hay không.
- Xe kinh doanh vận tải thuộc các hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải: Xe này phải nộp phí bảo trì đường bộ ngay cả khi đang tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên.
Tuy nhiên, một số trường hợp sau đây được miễn phí bảo trì đường bộ:
- Xe bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai.
- Xe bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe.
- Xe bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên.
- Xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ: Bao gồm xe sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã như: nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, nông, lâm nghiệp; xe ô tô dùng để sát hạch của tổ chức đào tạo dạy nghề lái xe.
- Xe ô tô đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.
- Xe ô tô bị mất trộm từ 30 ngày trở lên.
- Xe cứu thương, xe chữa cháy, xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, xe chuyên dùng phục vụ an ninh của các lực lượng Công an.
2. Thời gian đóng phí đường bộ
Theo Nghị định số 90/2023/NĐ-CP, thời gian đóng phí đường bộ được quy định cho mỗi đối tượng khác nhau bao gồm nộp theo chu kỳ đăng kiểm, nộp theo năm và nộp theo tháng. Mỗi thời gian đóng phí được quy định cụ thể như sau:

Nộp phí theo chu kỳ đăng kiểm
Nộp phí theo chu kỳ đăng kiểm dành cho 2 đối tượng là xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 1 năm trở xuống và xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm, cụ thể là 18, 24 và 30 tháng.
- Xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 1 năm trở xuống: Chủ xe phải nộp phí cho toàn bộ chu kỳ đăng kiểm và được cấp tem nộp phí tương ứng.
- Xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm (18, 24 và 30 tháng): Chủ xe có thể lựa chọn nộp phí theo năm (12 tháng) hoặc nộp cho toàn bộ chu kỳ đăng kiểm (18, 24 và 30 tháng). Khi nộp phí, chủ xe sẽ được cấp tem nộp phí tương ứng với thời gian nộp.
Nộp phí theo năm dương lịch
Đối tượng nộp phí là các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu nộp phí theo năm (dương lịch).
Thủ tục nộp phí theo năm dương lịch:
- Gửi thông báo bằng văn bản (lần đầu hoặc khi phát sinh thay đổi số lượng phương tiện) đến đơn vị đăng kiểm.
- Nộp phí đường bộ theo năm cho các phương tiện của mình.
Thời hạn nộp phí là hàng năm, trước ngày 01/01 của năm tiếp theo, chủ xe phải đến đơn vị đăng kiểm nộp phí. Khi thu phí, đơn vị đăng kiểm sẽ cấp tem nộp phí cho từng xe tương ứng với thời gian nộp.
Nộp phí theo tháng
Nộp phí theo tháng áp dụng cho các đối tượng doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải có số phí đường bộ phải nộp từ 30 triệu đồng/tháng trở lên.
Thủ tục nộp phí theo tháng
- Gửi thông báo bằng văn bản (lần đầu hoặc khi phát sinh thay đổi số lượng phương tiện) đến đơn vị đăng kiểm.
- Nộp phí theo tháng với số tiền theo quy định.
Thời hạn nộp phí là hàng tháng, trước ngày 01 của tháng tiếp theo, doanh nghiệp, hợp tác xã phải đến đơn vị đăng kiểm (đã đăng ký nộp theo tháng) nộp phí và được cấp tem nộp phí tương ứng với thời gian nộp.
3. Quy định về nộp phí đường bộ bổ sung, miễn giảm phí
Một số quy định về nộp phí đường bộ bổ sung và miễn giảm phí bạn cần nắm:
Nộp phí đường bộ bổ sung
Phí đường bộ bổ sung dành cho các đối tượng:
- Chủ xe nộp phí đường bộ không đúng thời hạn quy định.
- Chủ xe thay đổi phương tiện sử dụng đường bộ trong chu kỳ đăng kiểm.
- Chủ xe điều chỉnh thời gian sử dụng đường bộ trong chu kỳ đăng kiểm.
Mức phí đường bộ bổ sung và phí nộp trễ hạn được tính theo công thức:
- Phí nộp bổ sung = Phí sử dụng đường bộ của thời gian còn lại trong chu kỳ đăng kiểm + Phí nộp trễ hạn (nếu có).
- Phí nộp trễ hạn = Số tháng nộp trễ x10% mức phí sử dụng đường bộ tương ứng.
Chủ xe nộp phí đường bộ bổ sung tại phòng đăng kiểm xe cơ giới hoặc các điểm thu phí điện tử được ủy quyền. Hồ sơ để hoàn thành thủ tục bao gồm giấy tờ xe (Giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô, phiếu đề nghị kiểm định xe ô tô (theo mẫu của cơ quan đăng kiểm),…), CCCD của chủ xe, tiền để nộp phí.
Trường hợp miễn giảm phí đường bộ
Những loại xe dưới đây sẽ được miễn phí phí đường bộ:
- Xe cứu thương.
- Xe chữa cháy.
- Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, gồm: Xe tang, xe hoa, xe chở người viếng,…
- Xe ô tô của các cơ quan nhà nước có chức năng bảo vệ pháp luật, an ninh quốc gia, thi hành án, thi hành pháp luật về trật tự xã hội, phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn, giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không.
- Xe ô tô của các cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao nhiệm vụ bảo vệ biên giới, hải đảo.
- Xe ô tô của các cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa học công nghệ.
- Xe ô tô của các cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao nhiệm vụ vận chuyển thư, báo, bưu kiện.
- Xe ô tô của người khuyết tật có giấy chứng nhận discapacidad.
- Xe ô tô sản xuất trước năm 1955.
Những loại xe như xe ô tô của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng và xe ô tô sử dụng nhiên liệu sạch (xe điện, xe hybrid,…) sẽ được giảm phí đường bộ.
Mức giảm phí cụ thể cho từng trường hợp được quy định tại Nghị định số 90/2023/NĐ-CP ngày 01/02/2024 về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.
Tuy nhiên để được miễn hoặc giảm phí đường bộ, chủ xe cần làm thủ tục theo quy định tại Nghị định số 90/2023/NĐ-CP. Thông tin chi tiết về quy định nộp phí đường bộ bổ sung, miễn giảm phí có thể thay đổi theo thời gian. Do vậy, chủ xe nên cập nhật thông tin mới nhất tại website của Cục Đăng kiểm Việt Nam, Bộ Giao thông Vận tải hoặc Sở Giao thông Vận tải địa phương.
4. Quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm nộp phí đường bộ
Theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 29/7/2019 của Chính phủ quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo trì đường bộ và Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 27/7/2021 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, hành vi vi phạm nộp phí đường bộ sẽ bị xử phạt như sau:
Trường hợp vi phạm
Có 3 trường hợp vi phạm nộp phí đường bộ như sau:
- Chủ xe không nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định: Không nộp phí trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp phí theo quy định hoặc nộp phí không đầy đủ theo quy định.
- Chủ xe sử dụng tem nộp phí, thẻ thu phí không hợp lệ: Sử dụng các loại giấy tờ giả hoặc đã hết hạn sử dụng hay các loại giấy tờ của phương tiện khác.
- Chủ xe cố ý làm hư hỏng, che giấu, tháo gỡ tem nộp phí, thẻ thu phí.
- Chủ xe để hết tiền trong tài khoản ETC khi đi vào làn thu phí không dừng.
Mức xử phạt
Các trường hợp phi phạm sẽ bị phạt tiền và kéo dài thời hạn nộp phí, cụ thể cho từng trường hợp:
| Trường hợp | Mức xử phạt |
| Đối với chủ xe không nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định | Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Kéo dài thời hạn nộp phí đến hết thời hạn sử dụng đường bộ theo chu kỳ đăng kiểm của phương tiện. |
| Đối với chủ xe sử dụng tem nộp phí, thẻ thu phí không hợp lệ | Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Kéo dài thời hạn nộp phí đến hết thời hạn sử dụng đường bộ theo chu kỳ đăng kiểm của phương tiện. |
| Đối với chủ xe cố ý làm hư hỏng, che giấu, tháo gỡ tem nộp phí, thẻ thu phí | Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Thu hồi tem nộp phí, thẻ thu phí. |
| Chủ xe để hết tiền trong tài khoản ETC khi đi vào làn thu phí không dừng (Nghị định 168/2024/NĐ-CP). | Phạt từ 2-3 triệu đồng (từ ngày 1/1/2025) |
Thủ Tục Đóng Phí Đường Bộ Xe Tải
Dưới đây là chi tiết thủ tục, địa điểm, quy trình và các loại giấy tờ cần thiết khi nộp phí đường bộ xe tải.
1. Thủ tục mua và đóng phí đường bộ
Để hoàn tất thủ tục mua phí đường bộ xe ô tô và kiểm định xe theo quy định mới nhất, chủ xe cần thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ kiểm định và nộp phí kiểm định
Hồ sơ bao gồm: Giấy đăng ký xe ô tô còn hiệu lực, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô, phiếu đề nghị kiểm định xe ô tô (theo mẫu của cơ quan đăng kiểm) và các giấy tờ khác theo quy định của cơ quan đăng kiểm (nếu có).
Chủ xe nộp phí kiểm định theo quy định tại bảng giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới của Bộ Giao thông Vận tải.
- Bước 2: Đưa xe vào kiểm định
Tại đây, xe sẽ được kiểm tra các hạng mục theo quy định, bao gồm kiểm tra ngoại thất, nội thất, động cơ, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống điện, khí thải.
Nếu xe không đạt yêu cầu kiểm định thì chủ xe sẽ được hướng dẫn khắc phục lỗi và có thể đăng ký kiểm định lại trong vòng 15 ngày. Phí kiểm định lại sẽ được tính theo quy định. Nếu xe đạt yêu cầu kiểm định chủ xe sẽ được cấp Giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô.
- Bước 3: Nộp phí bảo trì đường bộ
Chủ xe nộp tờ khai phí sử dụng đường bộ cho nhân viên kiểm định. Nếu nhân viên kiểm tra và ký xác nhận tờ khai thì chủ xe nộp phí bảo trì đường bộ theo quy định (Mức phí bảo trì đường bộ phụ thuộc vào tải trọng của xe và thời gian sử dụng đường bộ.).
- Bước 4: Nhận kết quả và hoàn tất thủ tục
Sau khi nộp phí bảo trì đường bộ nhân viên sẽ in biên lai nộp phí sử dụng đường bộ, sổ đăng kiểm, tem nộp phí sử dụng đường bộ, tem đăng kiểm và đóng dấu. Nhân viên nghiệp vụ sẽ trực tiếp dán tem nộp phí sử dụng đường bộ và tem đăng kiểm cho xe ô tô.
Chủ xe kiểm tra lại thông tin trên các giấy tờ, tem đã được dán và hoàn tất thủ tục.

2. Địa điểm nộp phí đường bộ
Có 4 địa điểm nộp phí đường bộ trong đó 3 địa điểm nộp trực tiếp bao gồm trạm đăng kiểm xe cơ giới, UBND xã, phường, thị trấn, các điểm thu phí trên quốc lộ và 1 điểm nộp online là cổng thông tin điện tử Bộ Giao thông Vận tải.
Dưới đây là một số quy định khi nộp phí tại các địa điểm cụ thể:
- Trạm đăng kiểm xe cơ giới: Đây là địa điểm nộp phí phổ biến nhất, đặc biệt là đối với xe ô tô. Khi đến nộp phí, bạn nên mang theo giấy tờ xe và CCCD để nộp phí trực tiếp tại trạm. Sau khi nộp phí, bạn sẽ được cấp tem nộp phí đường bộ để dán lên xe.
- UBND xã, phường, thị trấn: Nộp phí trực tiếp tại UBND nơi bạn sinh sống và nhớ mang theo giấy tờ xe kèm CCCD.
- Các điểm thu phí trên quốc lộ: Nếu bạn thường xuyên di chuyển trên quốc lộ, bạn có thể nộp phí tại các trạm thu phí. Hình thức thanh toán tại điểm này cực kỳ đa dạng, có thể thanh toán bằng tiền mặt, thẻ ATM, thẻ tín dụng,…

- Cổng thông tin điện tử Bộ Giao thông Vận tải: Nộp phí trực tuyến một cách nhanh chóng và tiện lợi.Tuy nhiên để đăng nhập bạn cần tài khoản và kết nối internet.
3. Quy trình đóng phí đường bộ xe tải theo từng hình thức
Hiện nay, chủ xe tải có thể lựa chọn đóng phí đường bộ theo 3 hình thức chính: trực tiếp, điện tử và qua thẻ. Dưới đây là chi tiết quy trình đóng phí cho từng hình thức:
Đóng phí trực tiếp
Hình thức đóng phí trực tiếp dành cho các cá nhân đóng ngay tại phòng đăng kiểm xe cơ giới, UBND phường và các điểm thu phí được ủy quyền theo tỉnh/thành phố.
Để đóng phí cần thực hiện theo các bước:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
- Giấy tờ xe (Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô, Phiếu đề nghị kiểm định xe ô tô (theo mẫu của cơ quan đăng kiểm),…).
- CMND/CCCD của chủ xe.
- Tiền mặt để nộp phí.
- Bước 2: Nộp hồ sơ và tiền mặt tại quầy thu phí.
- Bước 3: Nhận biên lai thu phí, tem nộp phí sử dụng đường bộ và tem đăng kiểm.
- Bước 4: Dán tem nộp phí sử dụng đường bộ và tem đăng kiểm lên xe.
Đóng phí điện tử
Đóng phí điện tử là hình thức thanh toán qua cổng thanh toán trực tuyến của các ngân hàng và sử dụng ứng dụng thu phí điện tử trên điện thoại thông minh.
Thủ tục đóng phí gồm 5 bước:
- Bước 1: Đăng ký tài khoản trên cổng thanh toán trực tuyến hoặc ứng dụng thu phí điện tử.
- Bước 2: Nạp tiền vào tài khoản.
- Bước 3: Nhập thông tin xe (biển số xe, loại xe, thời gian sử dụng đường bộ,…).
- Bước 4: Chọn hình thức thanh toán và xác nhận giao dịch.
- Bước 5: Nhận biên lai thanh toán điện tử..
Đóng phí qua thẻ
Đóng phí qua thẻ dành cho tất cả các loại thẻ nằm trong danh sách quy định như thẻ VETC (Vietnam Electronic Toll Collection), thẻ E-pass.
Thủ tục thực hiện hình thức đóng phí qua thẻ:
- Bước 1: Mua thẻ tại các điểm bán thẻ hoặc đăng ký mở thẻ trực tuyến.
- Bước 2: Nạp tiền vào thẻ.
- Bước 3: Lắp đặt thẻ thu phí tự động (ETC) trên xe.
- Bước 4: Khi đi qua trạm thu phí điện tử, hệ thống sẽ tự động trừ tiền trong thẻ để thanh toán phí.

4. Các loại giấy tờ cần thiết khi nộp phí đường bộ
Để nộp phí đường bộ, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ bao gồm giấy tờ xe (giấy đăng ký xe ô tô, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô và phiếu đề nghị kiểm định xe ô tô (theo mẫu của cơ quan đăng kiểm)), CCCD đã định danh đầy đủ và tiền nộp phí.
Lưu ý:
- Nếu bạn nộp phí trực tiếp tại phòng đăng kiểm xe cơ giới, bạn cần mang theo đầy đủ các loại giấy tờ trên.
- Nếu bạn nộp phí trực tuyến, bạn cần chuẩn bị bản scan hoặc ảnh chụp rõ ràng các loại giấy tờ trên để tải lên hệ thống.
- Các loại giấy tờ giữ gìn cẩn thận để đối chiếu khi cần thiết.
Các Câu Hỏi Thường Gặp Liên Quan Đến Phí Đường Bộ Xe Tải
1. Có cần đóng phí đường bộ nếu xe tải đăng ký tạm ngừng hoạt động không?
Có. Theo quy định, xe kinh doanh vận tải thuộc các hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải vẫn phải nộp phí bảo trì đường bộ ngay cả khi đang tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên.
2. Đóng phí đường bộ theo từng chuyến đi có được không?
Không. Phí đường bộ xe tải được tính theo thời gian sử dụng đường bộ, không phụ thuộc vào số chuyến đi.
3. Xe tải quá tải có bị phạt không?
Có. Xe tải quá tải sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Mức phạt tiền sẽ tùy thuộc vào trọng lượng vượt tải.
4. Nếu có khiếu nại về phí đường bộ xe tải thì liên hệ ở đâu?
Bạn có thể khiếu nại về phí đường bộ xe tải tại đơn vị đăng kiểm nơi bạn nộp phí hoặc Cục Đường bộ Việt Nam.
5. Nộp phí đường bộ xe tải có tác dụng gì?
Việc nộp phí đường bộ xe tải đóng góp vào nguồn quỹ bảo trì đường bộ. Nguồn quỹ này được sử dụng để duy tu, sửa chữa, cải tạo và nâng cấp hệ thống đường xá, cầu cống trên cả nước, đảm bảo an toàn giao thông và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
6. Phí đường bộ có ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa không?
Phí đường bộ là một trong những yếu tố có thể ảnh hưởng đến giá thành vận tải hàng hóa. Doanh nghiệp vận tải có thể tính toán chi phí phí đường bộ vào giá cước vận tải.
7. Có cần đóng phí đường bộ xe tải nếu tôi chỉ sử dụng xe trong nội thành phố?
Có. Quy định về phí đường bộ xe tải áp dụng cho tất cả các phương tiện lưu hành trên các tuyến đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả nội thành phố.
8. Có thể sử dụng tem phí đường bộ của xe khác cho xe của mình không?
Không. Tem phí đường bộ được cấp cho từng xe cụ thể và không được sử dụng cho xe khác. Việc sử dụng tem phí đường bộ không đúng quy định sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
9. Có được hoàn tiền phí đường bộ xe tải nếu tôi bán xe hoặc xe bị hỏng không?
Có. Bạn có thể được hoàn tiền phí đường bộ xe tải trong một số trường hợp nhất định, theo quy định của pháp luật. Ví dụ: khi bạn bán xe, xe bị hỏng nặng hoặc xe bị tiêu hủy.
Trên đây là toàn bộ những thông tin được cập nhật mới nhất về phí đường bộ xe tải mà An Lộc Phát tổng hợp, hy vọng giúp bạn đọc nắm bắt kịp thời để tránh vi phạm pháp luật và mất tiền oan.
Ngoài ra, bạn nên tham khảo các quy định quan trọng khác khi sử dụng xe tải chờ hàng:
- Quy định mới nhất khi chở hàng bằng xe tải
- Quy định mới về xếp, chở hàng hóa vận chuyển đường bộ
- Quy định khung giờ cấm tải ở TP.HCM
Vận tải An Lộc Phát là đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng, chở hàng hóa trọn gói,… có đầy đủ giấy tờ và tuân thủ đúng quy định đóng phí của pháp luật.
Sử dụng dịch vụ tại An Lộc Phát, khách hàng nhận được:
- Giá cả cạnh tranh đi kèm nhiều ưu đãi.
- Hệ thống xe tải chất lượng, được bảo dưỡng định kỳ và thực hiện đóng phí đầy đủ.
- Làm việc dựa trên hợp đồng cam kết rõ ràng, đảm bảo lợi ích tuyệt đối cho khách hàng.
- Đội ngũ nhân sự có kinh nghiệm, tận tâm, linh động xử lý nhiều vấn đề phát sinh.
- Dịch vụ đa dạng, cam kết nhanh chóng, tiện lợi và an toàn.
Cần dịch vụ thuê xe tải, chở hàng trọn gói, chuyển nhà,… chu đáo, an toàn và giá tốt, liên hệ với An Lộc Phát nhé.
